DANANG FORUM
Trở lại   DaNang Forum > LIÊN MỤC: CÁC CÂU LẠC BỘ > KINH DOANH & ĐẦU TƯ > Xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu Đầu tư cho thương hiệu: Sở hữu trí tuệ, ISO, Mã vạch...

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Cũ 13-12-2012, 10:57 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

ĐO LƯỜNG THƯƠNG HIỆU - Chuyên đề tổng hợp

DANH MỤC:

1. Thương hiệu của bạn mạnh đến đâu?
2. Top 10 thương hiệu ngân hàng trị giá 171 tỷ USD
3. Các cách tiếp cận khác nhau liên quan đến việc định giá thương hiệu
4. Định giá thương hiệu Việt
5. Top 10 thương hiệu hàng hiệu của thế giới 2010
6. 15 thương hiệu được mê nhất trên Facebook
7. 12 tiêu chí đánh giá thương hiệu
8. Những thương hiệu xa xỉ nhất thế giới năm 2011
9. Công ty Mỹ chiếm trọn top 10 thương hiệu đắt nhất thế giới
10. Phương pháp mới trong đo lường hiệu quả truyền thông tiếp thị
11. Những thành tố chính tạo nên sức khỏe thương hiệu
12. Đo lường tài sản thương hiệu
13. Câu chuyện định giá thương hiệu
14. Xác lập thước đo của thương hiệu
15. Điểm chung tạo nên giá trị của Groupon, Facebook và Apple
16. 10 công ty mạnh nhất thế giới
17. Giá trị vô hình của thương hiệu
18. Top 10 thương hiệu đắt giá nhất thế giới 2012
19. Chuyện không chỉ của Kinh Đô
20. Thương hiệu IKEA trị giá 11 tỷ đô la?
21. 10 công ty danh tiếng nhất thế giới
22. 10 nhãn hiệu bia đắt nhất mọi thời đại
23. 28 thương hiệu danh giá nhất thế giới
24. 10 thương hiệu ngân hàng đắt giá nhất thế giới

thay đổi nội dung bởi: BNN, 14-12-2012 lúc 12:24 AM
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 13-12-2012, 11:00 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

1. Thương hiệu của bạn mạnh đến đâu?

Cắt giảm ngân sách và rút gọn số lượng nhân viên có thể giúp bạn hạn chế các hoạt động marketing và chi phí, nhưng để thương hiệu của bạn không chỉ sống sót mà còn phát triển tốt trong tình trạng suy thoái, bạn phải hành động và đảm bảo nó tiếp tục duy trì được sức mạnh.

Một thương hiệu yếu rất dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng, sự xâm lấn của đối thủ cạnh tranh và áp lực từ các thành viên trong kênh phân phối. Trong thời kỳ khó khăn, một thương hiệu yếu có rất ít khả năng thu hút khách hàng ngoại trừ việc giảm giá và khuyến mãi rầm rộ để gia tăng sự quan tâm từ khách hàng.

Trái lại, một thương hiệu mạnh có nhiều điều kiện để chống chọi với sự suy giảm của thị trường với mức giá và lợi nhuận biên cao nhờ có sự khác biệt trong nhận thức của khách hàng. Sự khác biệt giúp thương hiệu được tiếp nhận và được đánh giá cao hơn. Một thương hiệu mạnh cũng cho phép doanh nghiệp ngăn chăn những nguy hiểm đến từ đối thủ cạnh tranh, bởi vì nó khác biệt và không dễ dàng bị sao chép.

Lợi ích đến từ một thương hiệu mạnh bao gồm cả sự gia tăng giá trị thị trường của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư, sự gia tăng này phù hợp với giá trị khách hàng, hiệu quả hoạt động, tài sản vô hình, uy tín cũng như lợi thế đàm phán với nhà cung cấp, nhà phân phối và triển vọng M&A cao hơn. Thương hiệu càng mạnh tổ chức của bạn hoạt động càng năng suất và hiệu quả, bởi vì nhân viên của bạn được tổ chức chuyên nghiệp và được quan tâm.

Vậy điều gì làm cho một thương hiệu trở nên mạnh mẽ? Một thương hiệu phân biệt bản thân mình với đối thủ bằng việc trở nên:

Có ý nghĩa: Một thương hiệu mạnh có liên quan và hấp dẫn khách hàng mục tiêu của nó. Một vài thương hiệu tạo ra nhu cầu; một số khác đáp ứng nhu cầu – cho dù cách nào, khách hàng mà bạn quan tâm cần phải quan tâm đến những gì mà bạn cung cấp.

Khác biệt: Một thương hiệu mạnh đem đến cho doanh nghiệp một lợi thế nhất định so với các đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, sự khác biệt phải tạo ra sự khác biệt trên thị trường – khách hàng của bạn cần tiếp nhận sự khác biệt và nghĩ rằng nó quan trọng.

Đáng tin cậy: Một thương hiệu mạnh không nên ba hoa hoặc quảng bá vượt quá sự thật. Ngày nay mọi người biết và nghi ngờ một cách rất bản năng – họ hiểu nếu cái gì đó nghe có vẻ quá tốt thì khó trở thành sự thật. Vì thế cách mà bạn quảng bá thương hiệu của mình nên chính xác và đáng tin cậy.

Siêu việt: Một thương hiệu mạnh truyền đạt giá trị vược xa cái cung cấp cụ thể. Thực tế là sản phẩm tuyệt vời đến và đi. Một thương hiệu mạnh gia tăng giá trị cho một sản phẩm tuyệt vời, khi nó là tuyệt vời, và vẫn cho mọi người lý do để mua, kể cả khi nó không còn là một sản phẩm tuyệt vời.

Giàu kinh nghiệm: Một thương hiệu mạnh cần được thể hiện và chuyền tải thông điệp một cách phù hợp ở tất cả những điểm tiếp xúc với khách hàng – không chỉ trong quảng cáo, các phương tiện truyền thông mà còn trong tất cả những gì doanh nghiệp làm.

Tuy nhiên sức mạnh của một thương hiệu không chỉ được đo lường thông qua người mua, sử dụng thương hiệu tiếp nhận nó. Sự thấu hiểu từ bên trong nội bộ – những người có trách nhiệm phát triển và đem thương hiệu đến với người tiêu dùng – cũng đóng một vai trò quan trọng. Việc nhận thức của nội bộ đối với sức mạnh thương hiệu, bao gồm thương hiệu là:

Có thể chống đỡ: Một thương hiệu mạnh đảm bảo cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong hiện tại và tương lai. Không phụ thuộc vào những yếu tố nhất thời hay một ý tưởng ngắn hạn, một thương hiệu nên là một sự xác nhận vĩnh viễn hướng đến sự phát triển liên tục và sáng tạo.

Gia tăng giá trị kinh doanh: Một thương hiệu mạnh khiến công việc kinh doanh trở nên có ý nghĩa. Bạn nên đo lường và quản lý các mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận từ thương hiệu. Thông thường nó là: Chi phí thương hiệu à tài sản hình ảnh thương hiệu à sự yêu thích của khách hàng à khách hàng mua/mua lại sản phẩm àgia tăng lợi nhuận

Kết nối rõ ràng: Một thương hiệu mạnh được định nghĩa và mô tả rõ ràng với tất cả những người sử dụng để họ có thể hiểu và cũng cố nó trong khi ra quyết định và hành động hàng ngày. Thương hiệu mạnh nên hướng về tổ chức và định hướng các hoạt động kinh doanh đơn lẻ của doanh nghiệp.

Tổ chức hóa: Một thương hiệu mạnh phải hơn một tầm nhìn mà một doanh nghiệp thể hiện trong quảng cáo – nó phải là những gì nó làm và là những gì nó truyền đạt. Tổ chức hóa một thương hiệu liên quan đến việc quản lý thận trọng và có hệ thống của doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến thương hiệu – nhận dạng và thực hiện các chương trình, sáng kiến để truyền tải các giá trị và đặc tính thương hiệu thông qua các hoạt động chính của tổ chức.

Thay vì ở đó than phiền về tính hữ hạn của ngân sách marketing, chi phí truyền thông đắt đỏ, hãy sử dụng những tiêu chuẩn ở trên và đánh giá lại thương hiệu của bạn. Làm như thế, bạn sẽ tìm ra được điểm cần ưu tiên trong các nỗ lực xây dựng thương hiệu. Bạn cũng có thể tìm ra phương pháp làm mạnh thương hiệu một cách hiệu quả mà không phải phụ thuộc quá nhiều vào tiền.
Theo Lantabrand
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 13-12-2012, 11:02 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

2. Top 10 thương hiệu ngân hàng trị giá 171 tỷ USD

10 thương hiệu ngân hàng dẫn đầu thế giới có giá trị 171 tỷ USD, theo báo cáo mới nhất của Tạp chí Brand Finance Global Banking 500.

Brand Finance Global Banking 500 được xuất bản lần đầu tiên vào năm 2006, là tạp chí đầu tiên nghiên cứu, phân tích về giá trị tài chính của các thương hiệu ngân hàng. Cuộc bình chọn được tạp chí này tổ chức hàng năm để bầu ra 500 thương hiệu ngân hàng đứng đầu thế giới.

Kết quả mà Brand Finance Global Banking 500 đưa ra dựa trên phân tích những số liệu chính thống từ các công ty được niêm yết; mỗi một nhãn hiệu có một tỷ lệ bầu chọn; được nghiên cứu về sự lớn mạnh, rủi ro và tiềm năng trong tương lai của một thương hiệu liên quan tới đối thủ của ngân hàng đó…

Bản báo cáo tạp chí này vừa công bố được xem là một góc nhìn về sự phục hồi của các ngân hàng trên thế giới sau cuộc khủng hoảng vừa qua. Đáng chú ý là Top 10 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới đều có sự tăng trưởng mạnh.

Tính đến ngày 31/12/2009, Top 10 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới có giá trị 171 tỷ USD.

HSBC (Anh quốc) năm thứ ba liên tiếp dẫn đầu khi giá trị thương hiệu tăng từ 25,4 tỷ USD lên 28,5 tỷ USD. Santander (Tây Ban Nha) từ vị trí thứ 4 năm 2009 lên thứ 2, từ 10,8 tỷ USD lên 25,6 tỷ USD. Wells Fargo (Mỹ) giữ nguyên vị trí thứ 3, từ 14,5 tỷ USD lên 21,9 tỷ USD. Citi (Mỹ) từ vị trí thứ 7 năm 2009 vọt lên đứng thứ 4, từ 9,8 tỷ USD lên 14,4 tỷ USD. BNP Paribas (Pháp) cũng nhảy từ thứ 8 lên thứ 5, từ 9,4 tỷ USD lên 14,1 tỷ USD. Đặc biệt, Goldman Sachs (Mỹ) có bước tiến dài từ thứ 16 lên thứ 6, giá trị thương hiệu tăng từ 6,8 tỷ USD lên 13,9 tỷ USD.

Các vị trí còn lại trong Top 10 lần lượt là Chase (Mỹ), Bradesco (Brazil), Barclays (Anh Quốc) và American Express (Mỹ); riêng American Express là thành viên bị rớt hạng, từ vị trí thứ 6 trong năm 2009 xuống thứ 10.

Về vị trí dẫn đầu của mình, HSBC cho biết một yếu tố thúc đẩy quan trọng trong năm 2009 là đợt phát hành cổ phiếu thành công với sự hỗ trợ mạnh mẽ của các cổ đông; thành công này giúp hoạt động của ngân hàng được đẩy mạnh hơn sau đó. Ngoài ra, HSBC đã có sự chuyển hướng phát triển thương hiệu theo một chiến lược marketing toàn cầu và đang tiếp tục thống nhất hình ảnh của mình tại tất cả các thị trường.

Về kết quả chung của cuộc bình chọn năm nay, ông David Haigh, Tổng giám đốc của Brand Finance plc., nói: “Năm nay Brand Finance Global Banking 500 cho thấy sự phục hồi đáng kể của những nhãn hiệu ngân hàng trên toàn cầu. Giá trị của 500 thương hiệu hàng đầu thế giới tăng trưởng hơn 4% so với năm 2008, thời điểm trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính ngân hàng. Trong năm 2009, tổng giá trị của 500 thương hiệu này là 716 tỷ USD, tăng 49%”.

Ông David Haigh cũng lưu ý rằng kết quả trên cho thấy có một sự chuyển dịch cán cân quyền lực đáng kể từ các ngân hàng của Mỹ sang các ngân hàng tại các thị trường mới nổi.
Theo vneconomy
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 13-12-2012, 11:07 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

3. Các cách tiếp cận khác nhau liên quan đến việc định giá thương hiệu

Thương hiệu và một vài tài sản vô hình khác dù ở quy mô như thế nào thì cũng luôn luôn được xác định dựa trên giá trị tài chính. Nhưng chỉ đến cuối những năm 1980 mới xuất hiện một số mô hình tiếp cận khả dĩ có thể hiểu và định giá được thương hiệu.

Ngày nay, việc đưa ra giá trị của thương hiệu đã được chấp nhận rộng rãi. Định giá thương hiệu đóng một vài trò rất quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực như kế toán, định giá chuyển giao, thỏa thuận bản quyền, sáp nhập, mua bán, và quản lý. Không giống như những tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, hiện tại không có thị trường nào giao dịch thương hiệu để có thể đưa ra mức giá so sánh. Vì vậy, để có được cách tiếp cận chính thức và hợp lý, một vài mô hình định giá thương hiệu đã được phát triển.

Hầu hết được phân làm hai loại: (1) Định giá thương hiệu trên cơ sở nghiên cứu thị trường; (2) Định giá thương hiệu theo cách tiếp cận tài chính

Định giá thương hiệu trên cơ sở nghiên cứu thị trường

Có rất nhiều mô hình sử dụng việc nghiên cứu thị trường để đánh giá tương đối hiệu quả của thương hiệu. Cách tiếp cận này không đưa ra một giá trị tài chính cụ thể của thương hiệu, thay vào đó nó đo lường hành vi và thái độ của khách hàng xem ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh tế của thương hiệu. Cho dù có khác nhau như thế nào về độ phức tạp và tinh tế, các mô hình đều cố gắng giải thích, diễn dịch, và đo lường nhận thức của khách hàng liên quan đến hành vi mua hàng.

Các cách tiếp cận bao gồm quá trình nghiên cứu kiến thức về sản phẩm (không hiểu, hiểu, hiểu rất rõ), tính thân thuộc, các sản phẩm liên quan, thuộc tính hình ảnh đặc trưng, khả năng mua hàng, sản phẩm thích hơn, mức độ thỏa mãn, kiến nghị. Nhìn chung, các mô hình thống kê này đều được sắp xếp theo trật tự phân hạng và tính điểm để tìm hiểu các mức độ khác nhau của khách hàng từ nhận thức đến yêu thích và cuối cùng là hành vi mua hàng. Sự thay đổi của một hay nhiều chỉ số có thể dẫn đến sự thay đổi của hành vi mua hàng, từ đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị của thương hiệu.

Tuy nhiên, cách tiếp cận này không phân biệt được tác động của các nhân tố ảnh hưởng khác như nghiên cứu phát triển, thiết kế cũng như mối tương quan rõ ràng giữa các chỉ số marketing và hiệu quả tài chính mang lại của thương hiệu. Một thương hiệu có thể có những chỉ số rất tốt theo cách tiếp cận này nhưng vẫn trị tối ưu cho cổ đông. Việc tìm hiểu, diễn giải và đo lường các chỉ số tài sản thương hiệu là một phần rất quan trọng cho việc xác định giá trị tài chính của thương hiệu. Nhưng nói cho cùng, đây chẳng qua là việc đo lường hành vi mua hàng của khách hàng mà theo đó đánh giá thành công của thương hiệu. Trừ khi cách đánh giá này được tích hợp vào các mô hình kinh tế, hiện tại nó tỏ ra không hiệu quả trong việc xác định giá trị kinh tế của thương hiệu.

Định giá thương hiệu theo cách tiếp cận tài chính

Tiếp cận trên cơ sở chi phí:

Cách tiếp cận này định nghĩa giá trị thương hiệu là lũy kế của tất cả các chi phí phát sinh hoặc chi phí thay thế để đưa thương hiệu đến tình trạng hiện tại. Đó là tổng hợp của những chi phí như chi phí marketing, quảng cáo, truyền thông…Cách tiếp cận này là không chính xác vì không có mối tương quan nào giữa chi phí đầu tư tài chính và giá trị gia tăng của thương hiệu. Tuy nhiên, các khoản đầu tư tài chính là một phần quan trọng trong việc xây dựng giá trị thương hiệu, chứng minh rằng thương hiệu đang được đầu tư đúng hướng. Nếu không có khoản đầu tư này, chắc chắn giá trị của thương hiệu sẽ không thể gia tăng. Việc đầu tư này phải vượt qua được những khoản chi phí hiển nhiên là quảng cáo, khuyến mãi mà còn phải bao gồm thêm chi phí nghiên cứu phát triển, huấn luyện nhân viên, thiết kế sản phẩm, đóng gói…

Tiếp cận trên cơ sở so sánh

Một cách tiếp cận khác để định giá thương hiệu là trên cơ sở so sánh với một thương hiệu khác. Tuy nhiên, theo định nghĩa mỗi thương hiệu sẽ luôn luôn khác nhau và do đó không thể so sánh. Hơn nữa, trong cùng một lĩnh vực ngành nghề, cho dù các công ty có giống nhau hệt nhau về nhóm khách hàng, chi phí quảng cáo, khuyến mãi, kênh phân phối thì mỗi công ty sẽ có khả năng làm gia tăng giá trị thương hiệu khác nhau. Vì vậy, không bao giờ nên dựa vào cách tiếp cận này để định giá thương hiệu, nó chỉ có thể sử dụng để kiểm tra chéo với với các mô hình khác.

Tiếp cận trên cơ sở “giá thưởng” - Premium price

Theo cách tiếp cận này, giá trị thương hiệu được tính bằng cách quy về hiện tại (NPV) phần chênh lệch giá mà sản phẩm có thương hiệu đạt được khi so sánh với các sản phẩm không có thương hiệu hoặc có thương hiệu kém hơn. Tuy nhiên, đối với nhiều công ty, mục tiêu của việc đầu tư vào thương hiệu không phải là để đạt được mức “giá thưởng” so với các thương hiệu khác mà là để duy trì sức cầu ở mức cao nhất có thể được. Điều này là đúng đối với lĩnh vực hàng tiêu dùng. Phương pháp này bị phê phán là có nhiều quan điểm sai lầm vì hiếm có sản phẩm tương đương nào giống nhau để có thể đem ra so sánh.

Ngày nay, hầu hết mọi thứ đều có thương hiệu, thương hiệu của một cửa hàng đôi khi cũng có giá trị không kém gì thương hiệu của một nhà sản xuất và đều có cùng chung giá bán. Sự khác biệt về giá bán của các sản phẩm có thể là một chỉ số đo lường sức mạnh của thương hiệu nhưng nó không thể là nhân tố duy nhất và quan trọng nhất đóng góp vào giá trị của thương hiệu Khi mà cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên khắc nghiệt và nhiều lợi thế cạnh tranh như công nghệ có chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn thì mức độ đóng góp của thương hiệu vào giá trị cổ đông sẽ ngày càng gia tăng. Các nhà quản lý sẽ muốn thiết lập nên nhiều hệ thống quản lý thương hiệu trên cơ sở giá trị để có thể kết nối quá trình quản lý tài sản thương hiệu với các tài sản khác của doanh nghiệp.

Tiếp cận trên cơ sở kinh tế học

Các cách tiếp cận trước đây đơn thuần chỉ dựa vào việc nghiên cứu thị trường hoặc các số liệu tài chính sẽ không thể nào đánh giá được một cách hoàn chỉnh và chính xác giá trị kinh tế của thương hiệu. Phương pháp tiếp cận dưới góc độ kinh tế học được phát triển đầu tiên vào năm 1988, kết hợp các nguyên tắc về tài chính và marketing trong việc định giá. Phương pháp này đã được chấp nhận một cách rộng rãi và sử dụng để định giá trên 3500 thương hiệu khác nhau trên toàn thế giới. Nguyên tắc marketing liên quan đến chức năng thương mại mà thương hiệu thực hiện trong doanh nghiệp. Đầu tiên, thương hiệu góp phần tạo ra sức cầu trong tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể là các khách hàng cá nhân hoặc khách hàng doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của doanh nghiệp hoặc sức cầu hiện tại. Sức cầu tiêu dùng sẽ Vchuyển thành doanh số thông qua việc mua hàng ở số lượng, giá cả và tần suất mua nhất định. Thứ hai, thương hiệu góp phần duy trì sức cầu trong dài hạn thông qua việc giữ chân các khách hàng cũ và việc tái mua hàng của họ. Nguyên tắc tài chính liên quan đến việc ước lượng khoản thu nhập mong đợi trong tương lai và quy nó về hiện giá (NPV), một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh. Các khoản thu nhập tương lai của thương hiệu sẽ được nhận diện và chiết khấu về hiện giá với tỷ suất chiết khấu phản ảnh mức độ rủi ro của khoản thu nhập này.

Để xác định được giá trị của thương hiệu vốn dĩ cực kỳ phức tạp, lưu ý thực hiện đầy đủ 5 bước sau:

Bước 1: Xác định phân khúc thị trường Thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng, nhưng mức độ ảnh hưởng khác biệt tùy thuộc vào thị trường mà thương hiệu hoạt động. Hãy chia nhỏ thị trường thành nhiều nhóm không trùng lắp và đồng nhất căn cứ vào các tiêu chuẩn khả dụng như sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh phân phối, xu hướng tiêu dùng, địa lý, khách hàng hiện tại, khách hàng mới, mức độ khó tính của khách hàng... Thương hiệu sẽ được đánh giá trên từng phân khúc và tổng giá trị của từng phân khúc sẽ tạo nên giá trị của thương hiệu.

Bước 2: Phân tích tài chính Nhận diện và dự đoán doanh thu, lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình cho từng phân khúc đã xác định trong bước 1. Lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình được tính bằng cách lấy doanh thu từ tài sản vô hình trừ đi chi phí Vhoạt động, thuế, chi phí sử dụng vốn. Cách tính này là tương tự như cách tính lợi nhuận trong kinh tế học.

Bước 3: Phân tích nhu cầu Đánh giá vai trò của thương hiệu trong việc tạo nên sức cầu hàng hóa và dịch vụ trong thị thường mà thương hiệu hoạt động sau đó xác định tỷ lệ phần trăm khoản thu nhập từ thương hiệu tính trên tổng thu nhập từ tài sản vô hình được thể hiện bằng “Chỉ số vai trò thương hiệu” (role of branding index). Muốn thực hiện được điều này trước tiên phải nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu, sau đó xác định mỗi nhân tố sẽ chịu tác động như thế nào bởi thương hiệu. Thu nhập từ thương hiệu được tính toán bằng cách nhân “Chỉ số vai trò thương hiệu” với tổng thu nhập từ tài sản vô hình.

Bước 4: Phân hạng cạnh tranh Tìm hiểu điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu từ đó rút ra “Chỉ số chiết khấu thương hiệu” phản ảnh rủi ro của khoản thu nhập mong đợi trong tương lai (chỉ số chiết khấu thương hiệu được đo lường thông qua “Chỉ số sức mạnh thương hiệu”). Điều này đòi hỏi một khối lượng công việc đồ sộ bao gồm việc xác định cấu trúc và phân hạng thị trường của thương hiệu, tính ổn định, vị trí dẫn đầu, vị trí tiên phong, xu hướng tăng trưởng, hỗ trợ, sự bảo hộ của luật pháp. Bước 5: Xác định giá trị của thương hiệu (Xem thêm file đính kèm: Brand Valuation.xls) Giá trị của thương hiệu là hiện giá (NPV) của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của thương hiệu trong tương lai, chiết khấu tại mức tỷ suất chiết khấu thương hiệu. Quá trình tính toán NPV bao gồm cả giai đoạn dự báo và giai đoạn sau đó, phản ảnh khả năng của thương hiệu trong việc liên tục tạo ra thu nhập trong tương lai. Bảng 1 đưa ra giả thiết trong việc định giá thương hiệu tại một phân khúc thị trường. Mô hình tính toán này là rất hữu dụng trong nhiều tình huống như: Dự đoán hiệu quả của các chiến dịch marketing và đầu tư Xác định và đánh giá ngân sách truyền thông Tính toán các khoản lợi nhuận có được từ đầu tư vào thương hiệu Đánh giá các cơ hội ở thị trường mới hoặc thị trường đang khai thác Theo dõi tiến trình quản lý giá trị của thương hiệu

Ứng dụng của mô hình

Kể từ khi ra đời vào năm 1988, các ứng dụng của mô hình này đã được mở rộng một cách đáng kể và ngày nay được sử dụng trong hầu hết các quyết định chiến lược về tài chính và marketing. Quá trình ứng dụng này có thể phân làm hai loại:
Quản lý chiến lược về thương hiệu: Việc định giá thương hiệu tập chung chủ yếu vào nhu cầu giám sát nội bộ bằng cách đưa ra công cụ và quy trình quản lý để làm gia tăng giá trị kinh tế của thương hiệu Quản lý chiến lược về tài chính: Định giá thương hiệu để giao dịch với các đối tác có liên quan

a) Quản lý chiến lược về thương hiệu: Việc nhận thức được giá trị kinh tế của thương hiệu khiến gia tăng nhu cầu về việc quản lý sao cho thật hiệu quả loại tài sản này. Trong tiến trình chạy đua để làm gia tăng giá trị cho cổ đông, các công ty thường kiên định trong việc thiết lập các quy trình cụ thể liên quan đến quản lý thương hiệu, các loại tài sản khác cũng như toàn bộ công ty. Bởi vì việc định lượng truyền thống thuần túy chỉ dựa vào việc khảo sát thị trường vốn dĩ chứng minh tính không hiệu quả để tìm hiểu và quản lý giá trị kinh tế của thương hiệu, các công ty ngày nay đã phát triển mô hình định giá thương hiệu lên thành một công cụ quản lý rất hiệu quả. Định giá thương hiệu giúp họ thiết lập nên hệ thống quản lý thương hiệu trên cơ sở giá trị. Việc tạo nên giá trị kinh tế trở thành trọng tâm cho việc quản lý thương hiệu và tất cả các quyết định đầu tư liên quan đến thương hiệu. Rất nhiều công ty bao gồm American Express, IBM, Samsung Electronics, Accenture, United Way of America, BP, Fujitsu và Duke Energy đã sử dụng định giá thương hiệu để giúp họ tập chung nguồn lực kinh doanh vào việc phát triển thương hiệu và tạo cơ sở kinh tế trong các quyết định hoặc đầu tư liên quan đến thương hiệu. Nhiều công ty đánh giá hiệu quả làm việc của các chuyên gia marketing cao cấp căn cứ vào khả năng làm gia tăng giá trị kinh tế của thương hiệu. Các công ty này cho rằng việc định giá thương hiệu là rất hữu ích, bao gồm: Ra quyết định đầu tư kinh doanh. Bằng việc quản lý tài sản thương hiệu như là những tài sản vô hình hoặc hữu hình khác của công ty, việc phân phối nguồn lực giữa các loại hình tài sản khác nhau có thể theo cùng một tiêu chuẩn kinh tế như cơ cấu hoặc tỷ suất thu hồi vốn. Đo lường tỷ suất thu hồi vốn của việc đầu tư vào thương hiệu (ROI). Việc định giá thương hiệu trên cơ sở khả năng sinh lời (ROI) giúp các nhà quản lý thương hiệu và các nhà cung cấp dịch vụ marketing có thể so sánh với các dự án đầu tư khác và ra quyết định phù hợp.

Ra quyết định đầu tư về thương hiệu. Bằng cách ưu tiên cho việc phát triển thương hiệu, từng phân khúc thị trường theo khách hàng, khu vực địa lý, sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh phân phối… có thể được đánh giá trên cơ sở chi phí để có thể đem lại hiệu quả cao nhất. Ra các quyết định nhượng quyền kinh doanh. Dưới hợp đồng nhượng quyền thì đối tác sẽ phải chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, quản lý thương hiệu và khi phải trả tiền thì thương hiệu sẽ được quản lý hiệu quả hơn là khi nó được cho không.Chuyển đổi Phòng Marketing từ một “Trung tâm chi phí” thành một “Trung tâm lợi nhuận” bằng cách kết nối các khoản đầu tư và lợi nhuận mang lại từ thương hiệu (tiền sử dụng bản quyền của các công ty con hoặc phí nhượng quyền). Mối quan hệ giữa đầu tư và lợi nhuận mang lại từ thương hiệu trở nên rõ ràng và dễ quản lý hơn. Tiền thưởng hoặc cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp của nhân viên marketing có thể được liên kết và đo lường bởi sự gia tăng trong giá trị của thương hiệu.

Phân phối chi phí marketing thông qua khoản lợi nhuận mỗi đơn vị kinh doanh có được từ tài sản thương hiệu. Tổ chức và tối ưu hóa việc sử dụng thương hiệu trong doanh nghiệp theo mức đóng góp giá trị kinh tế tương xứng của từng đối tượng. Đánh giá các kế hoạch hợp tác trong thương hiệu căn cứ vào những lợi ích kinh tế và rủi ro đối với giá trị hiện tại của thương hiệu. Đưa ra các quyết định hợp lý liên quan đến nhãn hiệu sau vụ sáp nhập trên một cơ sở kinh tế rõ ràng. Quản lý việc mở rộng thị trường ra bên ngoài hoặc khi có đối thủ khác gia nhập thị trường căn cứ vào việc hiểu biết giá trị của từng thương hiệu, từ đó biết được những gì được và mất nếu hội nhập thương hiệu xảy ra. Việc định giá thương hiệu theo từng nhân tố ảnh hưởng giúp đo lường hiệu quả hoạt động của thương hiệumột cách tập chung và khả thi hơn. Danh mục thương hiệu thường được quản lý trên nhiều thị trường. Quá trình đầu tư và hiệu quả hoạt động của thương hiệu có thể được đánh giá trên cùng một tiêu chuẩn so sánh được từ đó giúp gia tăng giá trị tổng hợp của toàn bộ danh mục. Khả năng tạo ra giá trị kinh tế của thương hiệu có liên quan chặt chẽ đến thị trường vốn và công tác truyền thông để hỗ trợ trong việc xác định giá trị cổ phiếu và tìm kiếm nguồn tài trợ.

b) Quản lý chiến lược về tài chính:

Xác định mức phí cho việc sử dụng thương hiệu tại các công ty con. Phí bản quyền liên quan đến việc sử dụng thương hiệu được xem như là thu nhập đối với công ty mẹ và vẫn phải chịu thuế. Thương hiệu có thể được cấp quyền cho cho các công ty con tại các bang (Mỹ) hoặc trên toàn thế giới. Xác định tỷ lệ phí sử dụng thương hiệu thông qua các hợp đồng liên quan với đối tác thứ 3. Ghi nhận giá trị tài sản thương hiệu trên bảng cân đối kế toán theo chuẩn mực của US GAAP, IAS, và của từng quốc gia khác nhau. Định giá thương hiệu được sử dụng cho việc định giá lần đầu và định giá định kỳ để ghi nhận giá trị thay đổi của thương hiệu. Xác định giá cả tài sản thương hiệu cho các cuộc sáp nhập và mua bán cũng như tìm hiểu mức độ đóng góp củathương hiệu cho toàn bộ giá trị giao dịch. Xác định mức độ đóng góp của thương hiệu trong liên doanh để thiết lập mức chia sẻ lợi nhuận, các đòi hỏi về đầu tư cũng như tỷ lệ nắm giữ cổ phần trong liên doanh. Sử dụng thương hiệu như là công cụ đảm bảo cho các khoản nợ.
Theo Saga
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 13-12-2012, 11:09 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

4. Định giá thương hiệu Việt

Tạp chí Forbes vừa công bố danh sách 20 thương hiệu đắt giá nhất hành tinh. Theo đó, Apple đã vươn lên vị trí số 1 trong bảng xếp hạng với giá trị thương hiệu được định giá là 57,4 tỷ USD. Tiếp đó là Microsoft trị giá 56,6 tỷ USD và thứ ba là Coca - cola với giá trị 55,4 USD. Điều này cũng cho thấy sức mạnh và giá trị vô hình của thương hiệu lớn như thế nào.

Ở VN, chưa có một thương hiệu nào nổi tiếng thế giới và cũng chưa có một tổ chức nào đứng ra đánh giá xếp hạng các thương hiệu nổi tiếng, song không phải không có những thương hiệu giá trị... triệu USD.

Cách đây vài năm, Công ty Unilever đã mua lại thương hiệu kem đánh răng P/S của một DN VN trị giá 5 triệu USD; Hãng Colgate (Mỹ) cũng đã mua lại thương hiệu kem đánh răng Dạ Lan của một DN VN khác với giá 3 triệu USD... Điều đó cho thấy nhu cầu về mua bán, nhượng quyền thương hiệu trong kinh doanh đang ngày càng gia tăng.

Bên cạnh đó, mỗi năm có tới hàng ngàn DN cổ phần hóa hoặc có nhu cầu thay đổi về quyền sở hữu, cơ cấu lại vốn đã kéo theo nhu cầu về định giá thương hiệu. Tuy nhiên, dịch vụ định giá thương hiệu DN ở VN còn hạn chế, phần lớn các DN VN có nhu cầu đang gặp phải khó khăn, lúng túng trong việc định giá thương hiệu như thế nào cho hợp lý.

Nguyên nhân là do ở VN còn có quá ít các tổ chức làm dịch vụ thẩm định giá có đủ uy tín và năng lực thực hiện định giá thương hiệu, nhất là định giá các thương hiệu lớn có uy tín trên thị trường. Đặc biệt, hành lang pháp lý cho các DN định giá thương hiệu còn thiếu và chưa đầy đủ.

Theo Thông tư hướng dẫn xác định giá trị DN số 79/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính, khi các DN có lợi thế kinh doanh (gồm vị trí địa lý, uy tín, thương hiệu mạnh…) xác định giá trị DN áp dụng công thức tính dựa trên giá trị sổ sách của DN và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn. Công thức này không hoàn toàn phù hợp trên thực tế, nhất là áp dụng với các DN kinh doanh thương mại và dịch vụ điều này dẫn đến việc đánh giá không đúng giá trị thực của thương hiệu.

Bên cạnh đó cũng phải kể đến sự quan tâm đầu tư đối với việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các DN VN chưa thực sự cao. Việc đầu tư làm thương hiệu nhiều khi chỉ mang tính chất thời vụ phục vụ cho mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp chứ chưa coi đó là một quá trình liên tục.
Theo Phan Nam - Diễn Đàn Doanh Nghiệp
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 13-12-2012, 11:12 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

5. Top 10 thương hiệu hàng hiệu của thế giới 2010

Khi nói đến hàng hiệu, sự độc đáo mới chính là điều quan trọng chứ không phải là sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Hàng hiệu là thể hiện của phong cách, của bản thể sáng tạo, của khát vọng tiềm ẩn của người tạo ra nó.

Dưới đây là top 10 thương hiệu hàng hiệu của thế giới theo bảng xếp hạng của Milward Brown:

1. Louis Vuitton
Xếp hạng năm ngoái: 1
Giá trị thương hiệu : 19.78 tỉ đô la


2. Hermès
Xếp hạng năm ngoái: 2
Giá trị thương hiệu : 8.46 tỉ đô la


3. Gucci

Xếp hạng năm ngoái: 3
Giá trị thương hiệu : 7.59 tỉ đô la


4. Chanel
Xếp hạng năm ngoái: 4
Giá trị thương hiệu : 5.55 tỉ đô la


5. Hennessy

Xếp hạng năm ngoái: 6
Giá trị thương hiệu : 5.37 tỉ đô la


6. Rolex

Xếp hạng năm ngoái: 5
Giá trị thương hiệu : 4.74 tỉ đô la


7. Moët & Chandon
Xếp hạng năm ngoái: 8
Giá trị thương hiệu : 4.28 tỉ đô la


8. Cartier
Xếp hạng năm ngoái: 7
Giá trị thương hiệu : 3.96 tỉ đô la


9. Fendi

Xếp hạng năm ngoái: 9
Giá trị thương hiệu : 3.2 tỉ đô la


10. Tiffany & Co.
Xếp hạng năm ngoái: chưa được xếp hạng
Giá trị thương hiệu :2.38 tỉ đô la
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Cũ 13-12-2012, 11:20 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

6. 15 thương hiệu được mê nhất trên Facebook

Dưới đây là danh sách những thương hiệu được nhiều người yêu thích nhất trên Facebook và một số chiêu truyền thông xã hội độc đáo hiệu quả của các thương hiệu quyền lực.

Từ "Like" đã có một ý nghĩa hoàn toàn mới trong thời đại công nghệ ngày nay khi trở thành một chức năng thông dụng của mạng xã hội Facebook, cho phép người sử dụng sau khi bấm vào sẽ có liên kết với trang để giao tiếp với khách hàng, nâng cao thương hiệu của hãng và thậm chí là cung cấp các chương trình khuyến mại đặc biệt.

Mới đây, Facebook đã trình làng chứng năng "Những người đang nói về điều này" (People talking about this). Khi một người sử dụng chức năng này, hoạt động bình luận hay chia sẻ của họ sẽ trở thành một sự bảo đảm cho uy tín của hãng. Facebook là trang được nhiều người "like" nhất, với 60 triệu "Like", nhưng không được tính đến trong danh sách dưới đây.

15. Levi's

Tổng số "Like": 9,38 triệu

Số người đang nói về chủ đề này: 150.105 người

Levi's, hãng quần bò của công ty Strauss & Co., với 9,38 triệu người "like" đã trở thành thương hiệu đứng thứ 15 trong số những thương hiệu được yêu thích nhất trên Facebook. Levi's đã tiến hành nhiều hoạt động cho các fan hâm mộ và tập trung chủ yếu vào các hoạt động từ thiện, nổi bật là chiến dịch "Go Forth" với các bài viết kêu gọi fan đóng góp trong cuộc chiến chống HIV/AIDS.

Hãng này cũng đang quảng bá sự kiện "Gương thần tiết lộ đường cong" trên trang facebook của mình, thông qua hình ảnh khách hàng xinh đẹp vừa vặn trong chiếc quần jean Levi's, và nhận được nhiều phản hồi tích cực của người theo dõi.



14. Burberry

Tổng số "Like": 9,87 triệu

Số người đang nói về chủ đề này: 137.853 người

Trang cá nhân của hãng được trình bày bắt mắt với nhiều video và hình ảnh thu hút hàng nghìn "Like" và bình luận. Những hình ảnh "sau cánh gà" nhận được nhiều phản ứng tích cực từ cộng đồng mạng ở đa quốc gia.

Hãng này cũng chia sẻ những bí quyết làm đẹp, thậm chí còn có thanh "Brurberry Body" trên trang cá nhân cho phép mua hàng trực tiếp qua Facebook.



13. Pixar

Tổng số "Like10,28 triệu người

Số người đang nói về chủ đề này: 58.319 người.

Pixar, hãng phim nổi tiếng với các bộ phim hoạt hình ăn khách như "Toy story", "Finding Nemo" và "Up," đã gặt hái nhiều thành công trên trang xã hội. Hãng kết nối với fan thông qua những hình ảnh độc quyền hài hước về nhân vật và cốt truyện trên đăng tải trên Facebook.
Hiện nay Pixar đang tổ chức cuộc thi "Tìm kiếm hình ảnh John Lasseter", giám đốc điều hành của hãng phim hoạt hình Walt Disney và Pixar, trong thời gian ông vào vai thuyền trưởng trong bộ phim "Jungle Cruise" năm 1977. Cuộc thi trao giải thưởng là một chuyến du lịch đến "Vương quốc ô tô"- công viên Disney.



12. Zara

Tổng số "Like": 10,61 triệu người.

Số người đang nói về điều này: 84.083 người

Nhãn hiệu quần áo Zara của Tây Ban Nha đã thành công trong việc quản lý trang Facebook của mình với hơn 10,6 triệu fan. Zara có nhiều thanh công cụ trên trang cá nhân để quảng cáo bộ sưu tập của nhãn hàng đến cộng đồng mạng. Người hâm mộ cũng có thể tải về các ứng dụng iPhone, iPod và liên kết tới những trang web khác của Zara trên trang Facebook của hãng.

Zara đã có hơn 10 nghìn "like" cho các bài đăng trên Facebook. Ngoài ra, Zara còn có các liên kết với video của Youtube, từ những đoạn quảng cáo quần áo của hãng đến những video hướng dẫn kết nối với trang Zara thông qua điện thoại.



11. Wal-Mart

Tổng số "Like": 10,65 triệu

Số người đang nói về chủ đề này: 153.264 người.

Wal-Mart có rất nhiều hoạt động trên trang cá nhân, bao gồm chương trình "Tiết kiệm lớn" hàng tháng. Tháng này, hãng khuyến khích fan chia sẻ những ý tưởng quà tặng thủ công dưới 10 USD. Wall- Mart có nhiều mục đăng về tính năng mua sắm, gợi ý quà tặng và đôi khi là những hình ảnh mang tính chất giải trí.

Chẳng hạn mục "Thưởng thức hay cảm nhận trước tiên" đã có gần 5 nghìn "Like" và hơn 3 nghìn bình luận.



10. Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia

Tổng số "Like": 10,76 triệu người

Số người đang nói về chủ đề này: 125.506 người.

Vừa qua, phía các cầu thủ đã đi đến quyết định giải thể Hiệp hội Cầu thủ Bóng rổ Quốc gia. Nhưng điều này không làm trang cá nhân của Hiệp hội suy yếu, mà còn vượt qua các trang cá nhân của các môn thể thao khác như bóng đá, bóng bầu dục, khúc côn cầu.

Trang chủ của hãng có hàng loạt video và hình ảnh của Hiệp hội, và chức năng "đăng nhập" cho phép người sử dụng tán gẫu, săn giải thưởng.

9: McDonald

Tổng số "Like": 11,79 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 115.289 người

Đã có gần 11,8 triệu người nhấn "like" trang Facebook của gã khổng lồ thức ăn nhanh này. Trên trang cá nhân của mình, McDonald's đưa ra nhiều khuyến mãi cho khách hàng, đồng thời cũng có nhiều liên kết với trò chơi Độc quyền của hãng. McDonald's có đường dẫn đến trang chủ của mình để quảng bá về sản phẩm, giải thưởng và trò chơi của hãng. Ngoài ra, McDonald's cũng tham gia vào nhiều liên kết của Facebook, như CityVille.



8: Nước tăng lực Monster

Tổng số "Like": 12,76 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 67.738 người

Monster Energy của công ty Monster Beverage đã tạo nên kỳ tích khi được vinh danh trong danh sách này. Trang Facebook của Monster Energy rất đa dạng về nội dung nhằm quảng bá cho hoạt động của công ty năm 2012.

Trang cá nhân của hãng này ngập tràn các bài viết thu hút hàng nghìn "Like", đặc biệt là những đoạn quảng cáo về các môn thể thao mạo hiểm.



7: Victoria 's Secret

Tổng số "Like": 15,82 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 177.475người

Đầu tháng 12, công ty tung ra gói khuyến mãi 100 nghìn thẻ quà tặng trên Facebook, với mỗi thẻ trị giá từ 10 đến 500 USD. Sau chiến dịch này, "số người đang nói về chủ đề này" đã tăng vọt từ hơn 170 nghìn lên hơn 380 nghìn người. Nhờ đó, Victoria's Secret đã nâng tổng số fan thêm 200 nghìn người. Victoria's Secret cập nhật những thông tin mới nhất về show diễn thời trang của hãng thông qua trang cá nhân từ cuối tháng 11.

Đã có 26 nghìn "Like" cho cập nhật ảnh mới và 14 nghìn "Like" cho cập nhật video mới của hãng. Victoria's Secret cũng hiển thị chức năng tặng thẻ quà cho bạn bè thông qua Facebook, nhằm khuyến khích sử dụng sản phẩm của hãng.



6: Converse
Tổng số "Like": 20,72 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 71.219người

Số người "Like" trang cá nhân của hãng vượt xa so với công ty mẹ - tập đoàn Nike. Facebook của Converse đăng những hình ảnh thú vị về mẫu giày độc đáo "Chucks" và Quỹ từ thiện vào ngày phòng chống AIDS thế giới, cùng với những thiết kế giày hợp tác với nhóm nhạc nổi tiếng Gorillaz.

Tuy nhiên, với số người "Like" trang cá nhân của hãng còn ít hơn nhiều so với các hãng khác, Converse chắc chắn sẽ còn phải khẳng định khả năng quảng bá thương hiệu hiệu quả hơn nữa.



5: Red Bull

Tổng số "Like": 23,57 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 156.025người

Red Bull là hãng nước uống tăng lực nổi tiếng nhất trên Facebook, thu hút hơn 23 triệu người nhấn "Like". Các mục đăng tải của Red Bull bao gồm những video thể thao có khi là mạo hiểm, có khi là hài hước, cùng với các thông báo về sự kiện của hãng.

Ngoài ra, trang Facebook còn tích hợp kênh truyền hình của Red Bull, và cung cấp đường dây hỗ trợ miễn phí cho người hâm mộ. Chính những yếu tố này khiến người hâm mộ Red Bull thường xuyên truy cập vào trang Facebook của hãng.



4: Cà phê Starbucks

Tổng số "Like": 26,38 triệu người.

Số người đang nói về chủ đề này: 240.571 người

Starbuck cho phép người sử dụng đăng ảnh và thắc mắc, đặc biệt là cảm nghĩ của họ về hãng lên Tường của hãng. Kèm them đó, còn có các tính năng khác như định vị cửa hàng hay chức năng gửi quà điện tử cho bạn bè thông qua Facebook.

Starbucks cũng có nhiều hoạt động trên trang cá nhân như "Thử thách Mint Mocha". Người sử dụng cũng có thể đăng hình ảnh của họ trong các sự kiện liên quan đến hãng lên Tường của Starbucks. Những hình ảnh mà Starbucks đăng thu hút 25 nghìn "Like" cùng hàng nghìn chia sẻ và bình luận.



3: MTV

Tổng số "Like": 29,30 triệu người.

Số người đang nói về điều này: 230.088người.

Kênh ca nhạc của tập đoàn Viacom, MTV, rất phổ biến đối với giới trẻ nước Mỹ, được vang danh với những ca khúc đình đám như "The Jersey Shore" "Real World" và "Beavis and Butthead", cũng như những ca khúc nổi tiếng khác trong suốt chặng đường hoạt động của kênh. MTV duy trì lượng người theo dõi bằng cách đăng tải đoạn phim quảng cáo các show diễn hoặc những bộ phim sắp được trình chiếu lên Tường của hãng.

MTV cũng sử dụng hình ảnh, câu hỏi hài hước, thông tin liên quan đến các biểu tượng nhạc Pop như Britney Spears, Lady Gaga, and Justin Bieber. Mới đây nhất là lời chúc mừng sinh nhật công chúa nhạc Pop của kênh này đã thu hút gần 17 nghìn "Like" và 2 nghìn bình luận.



2: Walt Disney

Tổng số "Like": 29,63 triệu
.
Số người đang nói về chủ đề này: 192.322 người.

Walt Disney có đến 27 trang dành cho người hâm mộ trên Facebook nhưng nổi trội hơn cả là trang chủ của hãng với 30 triệu người "Like" Trang này không chỉ thu hút nhiều cộng đồng mạng nhấn "Like" mà còn khiến họ truy cập thường xuyên nhờ vào những cảnh quay của phim hoạt hình và trích dẫn nổi tiếng của hãng. Những mục đăng tải này có đến 50 nghìn người "Like".

Người sử dụng có thể chia sẻ hình ảnh hoặc câu truyện của hãng với bạn bè. Tận dụng ưu thế được các trang Facebook dẫn đầu khác "Like", Walt Disney đã liên kết chúng thành danh sách những thành viên dẫn đầu trong tài khoản của mình, tổng hợp tin tức từ những trang đó và chia sẻ cho những thành viên khác.



1: Coca-Cola

Tổng số "Like": 36,29 triệu
.
Số người đang nói về chủ đề này: 276.996 người.

Thương hiệu được "Like" nhiều nhất trên thế giới qua mạng xã hội Facebook là hãng đồ uống Coca-Cola, với hơn 36 triệu người hâm mộ. Công ty đã tạo ra một lời kêu gọi mọi người nhấn "Like" ở đầu trang. Coca-Cola kiểm định tất cả những chia sẻ lên "tường" (wall) của hãng và cho phép người sử dụng đăng và bình luận những bức ảnh có liên quan đến hãng. Bài đăng gần đây nhất của hãng là hình ảnh cây thông Giáng sinh được làm từ vỏ lon Coca-Cola. Coke cũng khuyến khích người sử dụng đóng góp vào Quỹ động vật hoang dã thế giới, lấy biểu tượng là hình ảnh gấu bắc cực đặc trưng của hãng.

Ngoài việc quảng cáo sản phẩm, Coca-Cola còn tung ra nhiều chương trình khuyến mãi cho người sử dụng. Nhờ đó, hãng đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ nhiều quốc gia trên thế giới. Coca-Cola là hãng tiềm lực nhất trong công cuộc quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng thông qua mạng xã hội Facebook.



Theo Vef
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 13-12-2012, 11:23 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

7. 12 tiêu chí đánh giá thương hiệu

Theo lý thuyết mới về giá trị Thương hiệu, Paul Temporal đưa ra 12 tiêu chí mà tất cả thương hiệu mạnh hàng đầu của thế giới đều thoả mãn. Phương pháp này là cơ sở của đánh giá thương hiệu (brand audit) và lượng giá thương hiệu (brand valuation).

1. Có một Tầm nhìn Thương hiệu (brand vision)

Một thương hiệu không có tầm nhìn cũng giống như một người khiếm thị, theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng.

Tầm nhìn thương hiệu, xét về bản chất cũng giống như tầm nhìn một doanh nghiệp. Tầm nhìn thương hiệu doanh nghiệp giúp định hướng cho chiến lược, xác lập nên những chuẩn mực giá trị cho con người bên trong doanh nghiệp và con người bên ngoài tức khách hàng, thông qua thực thể trao đổi là thương hiệu sản phẩm.

Tầm nhìn thương hiệu được triển khai dưới nhiều hình thức khc nhau. Từ thơng điệp tầm nhìn, sứ mệnh, gi trị tư tưởng hay đạo đức, trách nhiệm xã hội (CSR) hay cụ thể hơn như một bài hát tập thể chung của công ty, một khẩu hiệu hành động, những buổi sinh hoạt tập thể, các hoạt động x hội, những buổi nĩi chuyện chn tình của lnh đạo doanh nghiệp… tất cả đều góp phần xây dựng và thông đạt tầm nhìn thương hiệu hay tầm nhìn doanh nghiệp đến với hai nhóm đối tượng, bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Điều quan trọng khi đánh giá không chỉ là nội dung tầm nhìn m l sự lan toả của tầm nhìn đến toàn thể mọi thành viên và hệ thống quản trị.

2. Có cơ sở Vốn Tình Cảm hay năng lực của lòng tin.

Thế nào là "cơ sở vốn tình cảm" (emotional capital)?

Đây là một khái niệm mới do chính Paul Temporal đưa ra. Vốn tình cảm được hiểu ở đây là nguồn vốn có được sự đồng tâm hiệp lực của cả tập thể mọi thành viên và cổ đông của công ty, kể cả những đối tác thân cận nhất. Bên cạnh đó cịn l "vốn tình cảm" của nhĩm đối tượng bên ngoài, chính là khách hàng và người tiêu dùng (hay người sử dụng cuối cùng). Vốn tình cảm cĩ thể hình thnh thơng qua trải nghiệm của người tiêu dùng đối với thương hiệu & sản phẩm.

Các phương pháp brand audit (kiểm toán thương hiệu) hiện nay có thể giúp lượng hóa khái niệm này và đo được, hoặc ít nhất, so sánh được cơ sở vốn tình cảm của cc thương hiệu khác nhau. Bản chất của nguồn vốn tình cảm l sứ mệnh của thương hiệu xác lập vào tâm trí và trái tim khách hàng.

Một doanh nghiệp cĩ một tầm nhìn tốt, v tầm nhìn đó được triển khai tốt sẽ góp phần tạo ra cơ sở vốn tình cảm. Bn cạnh đó thương hiệu sản phẩm, với nhận thức, thương hiệu sản phẩm là một tập hợp các lợi ích, bao gồm các lợi ích lý tính v cc lợi ích cảm tính. Chính yếu tố các lợi ích cảm tính phần tạo ra vốn tình cảm trong lòng khách hàng mục tiêu và công chúng tiêu dùng nói chung.

3. Chiến lược đa dạng hóa (hay định vị đa dạng)

Trước xu thế xã hội nói chung và thị trường nói riêng đang thay đổi nhanh chóng, marketing xác lập chiến lược đa dạng hóa hay sẵn sàng ứng phó với những thay đổi. Như vậy khả năng ứng phó linh hoạt trong các tình huống thị trường hay những môi trường kinh doanh khác nhau cũng là một thước đo của sức khỏe một thương hiệu mạnh.

Các phương pháp lượng hóa trong quản trị nói chung và quản trị thương hiệu nói riêng đều đưa ra những tiêu chí mới về khả năng linh hoạt của hệ thống quản trị, tư duy mở và tính chủ động (proactive).

Đa dạng hóa dưới góc độ marketing được thể hiện có phương pháp, chứ không phải là những quyết định mang tính chất suy đoán hay cảm tính. Một trong những phương pháp tốt thể hiện "đa dạng hóa" là hệ thống giải pháp "multibrand". Trong đó một sản phẩm hay một thương hiệu có thể được mở rộng theo hai trục, theo chiều dọc và theo chiều ngang.

4. Luôn bám sát Tầm nhìn và Giá trị doanh nghiệp

Ứng xử của thương hiệu thường thông qua hai cách, thông qua lợi ích sản phẩm bằng trải nghiệm và thông qua truyền thông thương hiệu. Đây là sự cam kết của doanh nghiệp đối với công chúng và khách hàng mục tiêu của mình. Sản phẩm, chất lượng và hình ảnh của thương hiệu phải luôn góp phần gia cố thêm sự bền vững của thương hiệu doanh nghiệp, sau đó sự bền vững của thương hiệu doanh nghiệp và tầm nhìn doanh nghiệp sẽ tạo ra động lực thúc đẩy mọi thành viên hành động vì lợi ích của khách hàng và lợi ích chung của Thương hiệu, bao hàm lợi ích cá nhân của từng thành viên.

Những nỗ lực không mệt mỏi theo con đường mà doanh nghiệp và thương hiệu theo đuổi thể hiện tầm nhìn v những gi trị tinh thần. Những cam kết của thương hiệu phải được thể hiện nhất quán và liên tục.

5. Luôn gần gũi và liên đới với khách hàng, kết hợp sự hài hòa và cân bằng với trạng thái Cách tân (evolution).

Thương hiệu thành công luôn gắn bó rất gần gũi và có trách nhiệm với khách hàng, và với cả cộng đồng.

Việc thể hiện mình là một thành viên gần gũi và có trách nhiệm cũng được cụ thể hóa bằng hành động cụ thể chứ không chỉ qua truyền thông, những hình ảnh đẹp hay những lời sáo rỗng.

Thương hiệu mạnh gắn với mối quan tâm của cộng đồng, là người dẫn đầu và là người có trách nhiệm. Thương hiệu mạnh còn là người cách tân chứng không chỉ tuân thủ những chuẩn mực sẵn có của cộng đồng.

Chẳng hạn đối với Honda tại Việt Nam, việc tham gia vào phong trào truyền thông xã hội tuyên truyền hành vi an toàn giao thông thể hiện một cách chủ động trách nhiệm của mình đối với cộng đồng.

Tinh thần trách nhiệm của một Thương hiệu mạnh đối với cộng đồng khẳng định một điều rằng marketing không chỉ nhắm đến mục đích kinh doanh ngắn hạn. Marketing giúp doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm của mình trước cộng đồng vì một sự phát triển bền vững và tạo ra lợi ích bền vững cho cả hai phía.

6. Không bị bó buộc trong một Kiến trúc thương hiệu cứng nhắc

Một kiến trúc thương hiệu cứng nhắc trong thực tế lại trở nên dễ bị thương tổn (vunerable). Bởi một cấu trúc cứng nhắc bộc lộ rõ chiến lược không thay đổi và hạn chế năng lực sáng tạo của thương hiệu và của sản phẩm. Nó làm triệt tiêu yếu tố bất ngờ và khả năng làm khác biệt (differentiation).

Một kiến trúc thương hiệu không chỉ thể hiện qua cơ cấu tên thương hiệu, mà cịn thể hiện ở tư tưởng bất biến đổi trong việc xác lập các thương hiệu con, và ngay cả việc hình thnh thơng điệp, tính cách và các yếu tố nhận diện. Vì vậy một kiến trc thương hiệu thô cứng chính nó sẽ bộc lộ nhược điểm. Thương hiệu trở nên nhàm chán trước con mắt của công chúng và phơi lưng ra trước các đối thủ cạnh tranh.

Việc dung hoà giữa tính hệ thống và cơ cấu sản phẩm có hệ thống cùng với khả năng sẵn sàng ứng phó, điều chỉnh với những thay đổi là đặc tính tư duy cần có của một thương hiệu mạnh. Một thương hiệu mang tính khuôn thức như Coca-Cola cũng có thể luôn phải ứng xử một cách uyển chuyển trong giao tiếp với văn hoá của từng địa phương.

7. Sử dụng truyền thông đa kênh với một năng lực Tài chính tương xứng.

Truyền thông đa kênh hay truyền thông tích hợp là những động thái tất yếu mà một thương hiệu mạnh sẽ thể hiện. Việc đa dạng hóa truyền thông sẽ giúp thương hiệu lan tỏa với một phổ rộng của nhóm đối tượng công chúng kể cả nhóm mục tiêu, nhóm tiềm năng và nhóm tác động.

Nói đến việc xây dựng thương hiệu mạnh trong một thời gian hạn hẹp, khả năng tài chính là điều kiện không thể thiếu. Năng lực tài chính đồng thời cũng vừa là thước đo của thành công. Vì vậy một thương mạnh là thương hiệu có năng lực tài chính dồi dào cũng là điều tất yếu. Tuy nhiên điều quan trọng hơn là khả năng linh hoạt và sáng tạo trong việc vận dụng những kênh truyền thông và phương thức khai thác truyền thông nhằm tối đa hóa năng lực tiếp cận của Thương hiệu với công chúng mục tiêu của mình.

Một thương hiệu mạnh luôn đặt bài toán tài chính cho cả mục tiêu thương hiệu, từng đó hình thnh trong quản trị ti chính mới đó là brand finance.

8. Luôn hướng đến chất lượng cao nhất với giá trị tương xứng với mong đợi của khách hàng.

Thực ra chất lượng không chỉ tương xứng với mong đợi của khách hàng mà đôi khi cịn vượt quá sự mong đợi và gây bất ngờ. Chất lượng ổn định là điều kiện tối thiểu. Chất lượng không ngừng cải tiến, cộng với những yếu tố bất ngờ về những lợi ích mà khách hàng được hưởng tạo ra không chỉ là sự thỏa mãn mà còn là sự ngưỡng mộ, sự hãnh diện và sự trung thành.

Lợi ích của một thương hiệu hoàn toàn không chỉ là những lợi ích vật chất hay lợi ích lý có thể đo lường dễ dàng. Mà cũng chính vì vậy cc lợi ích lý tính thường dễ bị các thương hiệu của đối thủ sao chép và theo đuổi. Ngược lại các lợi ích cảm tính được cảm nhận bằng trực giác, tình cảm v trừu tượng hơn. Các lợi ích cảm tính chính là phần hồn của sự giao tiếp giữa thương hiệu và khách hàng. Một khi nó đ được trái lập vào trái tím của khách hàng thì sẽ khĩ phai mờ. Giống như tình cảm của con người dành cho người mình yu hay lý tưởng mà mình theo đuổi.

9. Được khách hàng đánh giá cao về mức giá cần thiết phải trả.

Một thương hiệu thành công đạt được mức premiumness (mức giá trị cộng thêm do chính thương hiệu tạo ra) cao hơn các đối thủ còn nhóm. Tuy nhiên chúng ta đừng hiểu lầm giữa khái niệm premiumness và sự nhất thiết phải tăng giá bán. Đây là hai khía cạnh hoàn toàn khác nhau. Chính sự sẵn sàng chọn lựa một thương hiệu sẽ tạo ra một số lượng khách hàng lớn hơn mà vì thế lợi nhuận sẽ cao hơn các đối thủ cịn nhĩm, chứ khơng phải chính sự tăng giá sẽ mang lại lợi nhuận.

Đôi khi một giải pháp khuyến cáo tăng giá, bản thân nó thay đổi định vị thương hiệu, và vì vậy nó tác động đáng kể đến việc xác lập vị trí và hình ảnh thương hiệu.

Yếu tố premiumness trong nhiều trường hợp sẽ được xác lập trong lợi ích cảm tính, hay hình ảnh thương hiệu, chứ không phải chỉ là ở nhóm các lợi ích lý tính. Và như vậy việc tăng giá bán sẽ dẫn đến cảm nhận không trung thực từ phía công chúng.

10. Luôn giữ lời hứa, luôn cung cấp trải nghiệm thương hiệu tuyệt vời.

Việc thể hiện ứng xử có văn hóa và chuẩn mực là tiêu chuẩn không thể thiếu của một thương hiệu mạnh. Thương hiệu mạnh luôn giữ lời hứa và đồng thời phải biết cách xin lỗi.

Một thương hiệu mạnh cung cấp trải nhiệm tiêu dùng tuyệt vời và hơn thế nó còn thể hiện mình là chỗ dựa tinh thần, sự tin cậy, sự chia sẻ và còn nhiều giá trị tinh thần khác nữa.

Có những thương hiệu mạnh không hề biết dự phịng những tình huống bất trắc, những biến động và khủng hoảng đ phải nhận lnh hậu quả khơn lường.

Một trải nghiệm thương hiệu là tập hợp rộng nhất trải nghiệm giữa khách hàng và 'doanh nghiệp' với nhận thức rằng vị thế của thương hiệu ngày nay đôi khi cao hơn cả doanh nghiệp. Một thương hiệu là tổng hoà giữa sản phẩm (thông qua một tập các lợi ích) hệ thống nhận diện (logo, tên thương hiệu, thông điệp) và hình ảnh, tính cách thương hiệu… là những phương cách giao tiếp và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

11. Thương hiệu luôn được giám sát quản trị hiệu quả bởi các Giám đốc Thương hiệu có năng lực và bằng một hệ thống Quản trị Thương hiệu.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 13-12-2012, 11:26 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

8. Những thương hiệu xa xỉ nhất thế giới năm 2011

Louis Vuitton vẫn là thương hiệu xa xỉ hàng đầu thế giới, theo cuộc khảo sát gần đây của hãng tư vấn BrandZ and Millward Brown Optimor.

8. Burberry

Giá trị thương hiệu: 3,38 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 86%

Thương hiệu thời trang Burberry bước sang tuổi 155 trong năm nay. Ngoài bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang, Burberry còn tỏ ra nhanh nhạy trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt. Công ty đã đưa ra một chiêu thức vô cùng độc đáo để kích thích doanh số bán hàng của mình.

Trước mỗi buổi trình diễn thời trang được tổ chức ngay tại cửa hàng Burberry ở London, công ty luôn gửi đến từng khách hàng của mình lời mời trân trọng nhất. Đến đây, bất kỳ sản phẩm nào được trình diễn trên sàn catwalk đều có thể được người đi xem và mua ngay lập tức. Chính vì thế, hầu hết các bộ sưu tập mới của Burberry đều được bán hết chỉ sau khi ra mắt vài tuần.



7. Fendi

Giá trị thương hiệu: 3,42 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 7%

Sở hữu một nhà thiết kế tài ba như Karl Lagerfeld, Fendi luôn tạo ấn tượng là một thương hiệu thời trang với những chiếc túi sang trọng, luôn toát lên vẻ quyến rũ. Ngoài ra, Fendi còn nổi tiếng với thời trang da và lông thú.



6. Rolex

Giá trị thương hiệu: 5,27 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 11%

Đây là một trong những thương hiệu đồng hồ nổi tiếng nhất thế giới. Ông chủ Hans Wilsdorf của hãng này luôn hiểu rằng tính chính xác là điều quan trọng hàng đầu. Năm 1931, Rolex đăng ký bản quyền chiếc đồng hồ lên giây vĩnh cửu đầu tiên. Theo năm tháng, đến nay Rolex đã có mặt khắp nơi trên thế giới, khách hàng chọn Rolex không chỉ vì chất lượng sự chính xác mà còn bởi để khẳng định đẳng cấp của họ.



5. Đồng hồ Cartier

Giá trị thương hiệu: 5,33 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 34%

Mặc dù những năm 1888 khi mà đồng hồ bỏ túi vẫn còn phổ biến, thì Cariter đã mạnh dạn đưa ra mẫu sản phẩm đồng hồ đeo tay và đó không phải là một quyết định sai lầm. Năm 1904 Cariter đã tạo ra chiếc đồng hồ tên là Santos được xem là chiếc đồng hồ hiện đại nhất thời bấy giờ.

Hiện tại, đồng hồ của hãng Cartier đang phát triển rất nhanh chóng ở thị trường Châu Á. Nguyên nhân chính là do tại Trung Quốc, số lượng người giàu sử dụng loại đồng hồ này để khoa trương tăng đột biến trong những năm trở lại đây.



4. Channel

Giá trị thương hiệu: 6,82 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 23%

Hãng Chanel rất nổi tiếng về thời trang, túi xách và nước hoa. Chanel đang tiếp tục mở rộng sang lĩnh vực hàng tiêu dùng bao gồm giày dép, ví tiền và đồ trang sức. Hiện tại, Channel đang chú trọng đến kênh bán hàng trực tuyến thông qua mạng Internet. Điều này sẽ thu hút ngày càng nhiều hơn lượng khách hàng cho hãng.



3. Gucci

Giá trị thương hiệu: 6,82 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 23%

Thương hiệu Gucci thành công nhờ thu hút được một số lượng lớn khách hàng thượng lưu sành điệu với những sản phẩm như: túi xách, giày, dây lưng, kính mắt.

Năm 2002, theo thống kê doanh thu của Gucci đạt 7 tỉ USD toàn cầu và được xếp ở vị trí thứ 46 trong bảng xếp hạng hàng năm "Top 100 sản phẩm" của tạp chí Business Week. Ngoài ra hãng này còn thức thời trong việc ứng dụng những kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất, tạo ra những sản phẩm hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng.



2. Hermès

Giá trị thương hiệu: 11,92 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 41%

Từ một xưởng chế biến da, Hermès phát triển dần và trở thành một thương hiệu chuyên về đồ da xa xỉ lớn nhất thế giới. Các sản phẩm như túi Kelly và Constance là 2 mẫu nổi bật với vẻ ngoài sang trọng và lịch lãm. Ngoài ra, còn phải kể tới dòng túi Birkin, được lấy tên của nữ diễn viên Jane Birkin. Tất cả các sản phẩm trên hoàn toàn được làm từ da động vật quý hiếm, thời gian và công sức tạo ra những chiếc túi này rất lâu và kỳ công.

Vài năm trở lại đây, suy thoái lan rộng ra nhiều nước, ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nhờ việc đi trước đón đầu, CEO của Hermès, ông Robert Chavez vẫn luôn chú trọng đến việc tăng trưởng công ty, nhằm tăng giá trị thương hiệu. Từ năm 2009, Hermes đã mở thêm rất nhiều cửa


1. Louis Vuitton
Giá trị thương hiệu: 24,31 tỷ USD
Tăng trưởng bình quân một năm: 23%
Quốc gia đặt trụ sở: Pháp

Louis Vuitton là công ty và cũng là nhãn hiệu thời trang hàng hiệu nổi tiếng của Pháp. Trụ sở được đặt ở Paris, nhưng hiện nay sản phẩm của thương hiệu này đã lan tỏa ra khắp thế giới.

Bí quyết đem lại thành công cho Louis Vuitton là sự thống nhất. Hãng này trực tiếp thực hiện tất cả mọi khâu trong quy trình sản xuất - kinh doanh, từ thiết kế cho đến phân phối. Ngoài ra, một cách để Louis Vuitton có được sự yêu mến từ người tiêu dùng đó là marketing đại chúng, bằng cách thông qua chứng nhận của các ngôi sao và chương trình tài trợ cho các sự kiện thể thao.

Ngoài những danh mục sản phẩm cũ như vali, túi xách du lịch, Louis Vuitton đã mở rộng danh mục sản phẩm của mình như quần áo thời trang, nhờ vậy doanh thu năm 2010 của công ty đã tăng lên rất nhiều.



Theo vnexpress
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 13-12-2012, 11:28 PM
BNN's Avatar
BNN BNN vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Hỏa Sơn
 
Tham gia ngày: Jun 2008
Đến từ: Đà Nẵng, Việt Nam
Bài gởi: 4,036
Cảm ơn: 4,160
Được cảm ơn 4,537/1,929 bài viết
BNN is on a distinguished road
Gửi tin nhắn qua Yahoo chát tới BNN
Mặc định Ðề: Đo lường thương hiệu - Chuyên đề tổng hợp

9. Công ty Mỹ chiếm trọn top 10 thương hiệu đắt nhất thế giới

Hãng tư vấn Interbrand vừa công bố báo cáo thường niên 10 thương hiệu có giá trị lớn nhất thế giới, với sự thống trị tuyệt đối của các công ty Mỹ trong top 10.

Đáng chú ý, hãng công nghệ Apple của huyền thoại vừa quá cố Steve Jobs đã lần đầu tiên lọt vào nhóm 10 thương hiệu đầu bảng này.
Theo Interbrand, thương hiệu Apple hiện được định giá ở mức 33,5 tỷ USD, tăng 58% so với cùng kỳ năm ngoái. Với mức tăng này, Apple còn trở thành thương hiệu có giá trị tăng trưởng mạnh nhất trong năm qua, đứng ở vị trí thứ 8 trong xếp hạng chung. Năm nay là năm thứ 12 Interbrand đưa ra báo cáo này.

Các thương hiệu được Internbrand xếp hạng dựa trên nhiều yếu tố như năng lực tài chính của công ty, sức mạnh của thương hiệu… đưa đến giá trị của từng thương hiệu tính theo USD. Vị trí mà Apple có được trong danh sách năm nay vốn thuộc về nhà sản xuất điện thoại di động đang gặp khó Nokia của Phần Lan trong báo cáo năm ngoái. Hiện Nokia đã bị tụt xuống vị trí thứ 14, còn Apple là gương mặt mới duy nhất trong top 10.

Nhờ sự xuất hiện của Apple, cả 10 doanh nghiệp trong nhóm đầu bảng giá trị thương hiệu thế giới năm nay đều là các công ty Mỹ. Ngoại trừ vị trí của Apple, tất cả các vị trí còn lại trong top 10 đều không có sự thay đổi so với năm ngoái. Dẫn đầu tiếp tục là hãng đồ uống Coca-Cola của Mỹ, với giá trị thương hiệu xấp xỉ 71,8 tỷ USD.



Nền kinh tế lớn thứ ba thế giới là Nhật Bản chỉ có một vài thương hiệu nằm trong xếp hạng 100 này, bao gồm Toyota (vị trí 11), Honda (19), Sony (35), Panasonic (69), và Nissan (90). Vùng lãnh thổ Đài Loan-Trung Quốc đóng góp 1 cái tên trong xếp hạng là HTC, thương hiệu lần đầu lọt vào danh sách 100 thương hiệu có giá trị nhất thế giới của Interbrand.

Trong top 10 của xếp hạng, có tới 6 thương hiệu công nghệ, gồm IBM, Microsoft, Google, Intel, Apple và HP. Các thương hiệu còn lại trong nhóm là Coca-Cola, General Electric (GE), McDonald’s và Disney.

Bên cạnh Apple, Google cũng là một thương hiệu công nghệ đang gia tăng giá trị với tốc độ cao. Năm nay, thương hiệu này được Interbrand định giá ở mức 55 tỷ USD, tăng 27% so với năm ngoái. Trong xếp hạng chung, Google đứng ở vị trí thứ 4.

“Gã khổng lồ” tìm kiếm trực tuyến này đang đe dọa soán mất vị trí thứ ba của Microsoft, khi mà giá trị thương hiệu của “đại gia” phần mềm này đã giảm 3% trong năm qua, xuống còn 59 tỷ USD.

Bất chấp tình trạng ảm đạm của kinh tế toàn cầu, một loạt các thương hiệu thuộc ngành thời trang đồ hiệu của thế giới vẫn góp mặt trong top 100 thương hiệu có giá trị lớn nhất của Interbrand, với những cái tên quen thuộc như Gucci, Louis Vuitton, Armani…

Song song với sự thống trị của các tên tuổi công nghệ trong top 10, nhiều hãng công nghệ cũng chứng kiến giá trị thương hiệu giảm mạnh trong năm qua. Tiêu biểu là Nokia với giá trị thương hiệu giảm 15%; Sony giảm 13%; Nintendo giảm 14%; Yahoo giảm 11%...











Theo nguồn số liệu của Interbrand
Theo vneconomy
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời

Chia sẻ chủ đề này đến các mạng Xã hội

Nhãn
đà nẵng, bản quyền, brands, iso, logo, mã vạch, nhãn hiệu, nhãn hiệu độc quyền, sáng chế, thương hiệu, thương hiệu đà nẵng, thương hiệu độc quyền


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài


DANANG FORUM
danang, da nang, đà nẵng, mien trung, doanh nghiep DNG Forumdanang, da nang, đà nẵng, mien trung, doanh nghiep
Tel: 0236.3707404 - Hotline: 0915.888404
DA NANG, DA NANG CITY, danang, da nang, đà nẵng © DNG Forums - Member of DNG GroupDA NANG CITY, danang, da nang, đà nẵng
Ads: Thành lập doanh nghiệp | DỊCH VỤ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI ĐÀ NẴNG | MÃ SỐ MÃ VẠCH | ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ TẠI ĐÀ NẴNG | ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÀ NẴNG |